![]() |
| Ảnh minh họa: Mekong ASEAN. |
Bộ Công Thương vừa ban hành biểu giá bán lẻ điện mới theo Quyết định số 2892, áp dụng từ ngày 1/11/2026. Giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh, giảm 2% so với mức áp dụng từ tháng 5/2025, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thay đổi cơ bản của biểu giá lần này là giá điện sinh hoạt được thiết kế lại từ 6 bậc xuống còn 5 bậc.
Giá điện sinh hoạt 5 bậc
Theo biểu giá mới, giá điện sinh hoạt được chia thành 5 bậc theo lượng điện tiêu thụ trong tháng:
Bậc 1, áp dụng cho 100 kWh đầu tiên: 1.901 đồng/kWh.
Bậc 2, từ kWh thứ 101 đến 200: 2.289 đồng/kWh.
Bậc 3, từ kWh thứ 201 đến 400: 2.894 đồng/kWh.
Bậc 4, từ kWh thứ 401 đến 700: 3.456 đồng/kWh.
Bậc 5, từ kWh thứ 701 trở lên: 3.844 đồng/kWh.
Tiền điện được tính theo từng bậc: sản lượng điện thuộc bậc nào áp dụng đơn giá của bậc đó, sau đó cộng tổng các bậc. Ví dụ, một hộ gia đình sử dụng 250 kWh trong tháng, tiền điện được tính gồm 100 kWh đầu tiên nhân với giá bậc 1, 100 kWh tiếp theo nhân với giá bậc 2 và 50 kWh còn lại nhân với giá bậc 3, tổng cộng là 563.700 đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Tương ứng, tiền điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tại một số mức tiêu thụ phổ biến như sau: mức 100 kWh là 190.100 đồng; mức 200 kWh là 419.000 đồng; mức 300 kWh là 708.400 đồng; mức 500 kWh là 1.343.400 đồng; mức 800 kWh là 2.419.000 đồng.
Cơ cấu chia bậc này bảo đảm mức giá thấp cho lượng điện tiêu thụ cơ bản: giá bậc 1 ở mức 1.901 đồng/kWh, thấp hơn giá bán lẻ điện bình quân, trong khi lượng điện tiêu thụ ở các bậc cao áp dụng mức giá cao hơn, qua đó khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. So với biểu giá trước đây, các bậc được thiết kế lại theo hướng mở rộng khoảng tiêu thụ: bậc 1 kéo dài đến 100 kWh thay vì 50 kWh, bậc 3 đến 400 kWh và bậc 4 đến 700 kWh.
Giá điện sản xuất phân theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng
Đối với khách hàng sử dụng điện cho sản xuất, giá điện không chia theo bậc tiêu thụ mà phân theo cấp điện áp đấu nối và ba khung giờ trong ngày, gồm: giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm. Cấp điện áp càng cao, mức giá càng thấp; giá giờ thấp điểm thấp nhất và giá giờ cao điểm cao nhất.
Cụ thể, tại cấp điện áp từ 220 kV trở lên, giá giờ bình thường là 1.771 đồng/kWh, giờ thấp điểm là 1.101 đồng/kWh, giờ cao điểm là 3.110 đồng/kWh.
Tại cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV, các mức giá tương ứng là 1.792, 1.123 và 3.218 đồng/kWh.
Tại cấp điện áp trung áp, trên 1 kV đến 35 kV, các mức giá tương ứng là 1.814, 1.166 và 3.348 đồng/kWh.
Tại cấp điện áp hạ áp, đến 1 kV, các mức giá tương ứng là 1.966, 1.274 và 3.586 đồng/kWh.
Giá điện đối với cơ quan hành chính, bệnh viện, trường học
Đối với nhóm khách hàng hành chính sự nghiệp, giá điện được áp dụng thống nhất theo cấp điện áp, không phân biệt khung giờ. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở giáo dục áp dụng mức 1.901 đồng/kWh tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và 2.030 đồng/kWh tại cấp điện áp hạ áp.
Hoạt động chiếu sáng công cộng và các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng mức 2.095 đồng/kWh tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và 2.181 đồng/kWh tại cấp điện áp hạ áp.
Giá điện kinh doanh: mức cao nhất 5.313 đồng/kWh
Nhóm khách hàng kinh doanh được chia thành ba nhóm: cơ sở lưu trú du lịch, hoạt động sạc xe điện và các hoạt động kinh doanh khác, với giá điện phân theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng tương tự nhóm sản xuất.
Cơ sở lưu trú du lịch áp dụng mức giá tương ứng với giá điện sản xuất tại cùng cấp điện áp. Hoạt động sạc xe điện áp dụng mức từ 1.534 đến 3.758 đồng/kWh tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và từ 1.620 đến 4.212 đồng/kWh tại cấp điện áp hạ áp, tùy theo khung giờ.
Đối với các hoạt động kinh doanh khác, giá tại cấp điện áp từ trung áp trở lên là 2.829 đồng/kWh vào giờ bình thường, 1.577 đồng/kWh vào giờ thấp điểm và 4.924 đồng/kWh vào giờ cao điểm; tại cấp điện áp hạ áp là 3.089, 1.880 và 5.313 đồng/kWh. Mức 5.313 đồng/kWh là mức giá cao nhất trong biểu giá bán lẻ điện mới.
Giá bán điện đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn
Bên cạnh giá bán trực tiếp tới khách hàng, biểu giá quy định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Đối với mục đích sinh hoạt, giá được chia thành 5 bậc: bậc 1 là 1.582 đồng/kWh, bậc 2 là 1.795 đồng/kWh, bậc 3 là 2.236 đồng/kWh, bậc 4 là 2.754 đồng/kWh và bậc 5 là 3.142 đồng/kWh. Đối với các mục đích khác, mức giá áp dụng là 1.719 đồng/kWh.
Mức giá này áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước ngày 1/7/2025 và các đơn vị thuộc diện được cấp giấy phép lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
Ngoài ra, biểu giá còn quy định cụ thể mức giá điện đối với đơn vị bán lẻ điện tại khu tập thể, cụm dân cư; đơn vị bán lẻ điện tại tổ hợp thương mại, dịch vụ và sinh hoạt; và đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.