Nghị định gồm 4 chương với 34 điều, quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động cũng như quyền và trách nhiệm của các bên liên quan. Đối tượng áp dụng của nghị định bao gồm các tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động, cá nhân sử dụng dịch vụ tiền di động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ này.
![]() |
| Mỗi khách hàng chỉ được phép mở tối đa một tài khoản tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động (Mobile Money). Ảnh minh hoạ: Hà Anh/Mekong ASEAN. |
Tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động được phép triển khai dịch vụ này trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. Việc thanh toán và quyết toán các giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Các giao dịch qua tài khoản tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc ngược lại), cũng như tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ sẽ do các bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật.
Nghị định quy định khách hàng sử dụng dịch vụ tiền di động là cá nhân đang sử dụng số thuê bao viễn thông do tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động cung cấp, theo đúng quy định của pháp luật về dịch vụ viễn thông di động mặt đất.
Mỗi khách hàng chỉ được phép mở tối đa một tài khoản tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động.
Trình tự, thủ tục mở tài khoản tiền di động
Khi có nhu cầu mở tài khoản, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động các tài liệu, thông tin và dữ liệu cần thiết để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 của nghị định này.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các tài liệu, đối chiếu để bảo đảm sự khớp đúng và chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp. Đồng thời, tổ chức này phải tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và theo các yêu cầu cụ thể sau:
Trường hợp chủ tài khoản hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử, thẻ căn cước công dân có bộ phận lưu trữ thông tin mã hóa hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động phải gặp trực tiếp chủ tài khoản hoặc người đại diện. Việc kiểm tra bao gồm đối chiếu giấy tờ tùy thân và xác thực thông tin sinh trắc học của người đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của nghị định này.
Trường hợp chủ tài khoản hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin mã hóa, giấy chứng nhận căn cước, giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động phải gặp trực tiếp chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản. Khi đó, đơn vị cung ứng có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân và đối chiếu thông tin sinh trắc học với thông tin hiển thị trên giấy tờ tuỳ thân.
Đối với trường hợp chủ tài khoản tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động được phép thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác thực hiện việc xác minh này theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động sẽ thực hiện các bước tiếp theo. Nếu hồ sơ và các thông tin, dữ liệu do khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản tiền di động theo quy định tại Điều 9 của nghị định này.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động có trách nhiệm thông báo để khách hàng kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản tiền di động và nêu lý do cho khách hàng biết.
Nếu phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu hoặc thông tin giả mạo, không hợp pháp, hoặc khách hàng thuộc danh sách đen theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo đúng quy định pháp luật.
Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản phù hợp. Tuy nhiên, vẫn phải bảo đảm việc thu thập đầy đủ tài liệu, thông tin và dữ liệu để nhận biết và xác minh khách hàng theo đúng quy định của nghị định này.
Sử dụng tài khoản tiền di động
Nghị định quy định việc nạp tiền hoặc nhận tiền vào tài khoản tiền di động có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Chủ tài khoản có thể nạp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản tiền di động của mình tại các điểm kinh doanh. Bên cạnh đó, tài khoản tiền di động còn có thể nhận tiền từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tài khoản tiền di động cũng được phép nhận tiền từ ví điện tử hoặc từ một tài khoản tiền di động khác.
Chủ tài khoản tiền di động được phép sử dụng tài khoản di động để rút tiền mặt từ tài khoản tiền di động của chính mình tại các điểm kinh doanh. Chủ tài khoản cũng có thể chuyển tiền sang một tài khoản tiền di động khác, hoặc chuyển tiền đến tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam hay thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc chuyển tiền sang ví điện tử cũng được phép thực hiện từ tài khoản tiền di động.
Bên cạnh đó, tài khoản tiền di động còn được sử dụng để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ, cũng như nộp phí, lệ phí đối với các dịch vụ công hợp pháp. Chủ tài khoản cũng có thể thực hiện thanh toán điện tử đối với dịch vụ giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật, thông qua việc kết nối tài khoản tiền di động với tài khoản giao thông.
Hạn mức giao dịch tối đa 100 triệu đồng/tháng
Nghị định quy định tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản tiền di động của một khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động tối đa là 100 triệu đồng mỗi tháng. Quy định này không áp dụng đối với các tài khoản tiền di động của khách hàng đã ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động.
Đồng thời, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán gồm thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, tổng hạn mức cho nhóm giao dịch thanh toán này cũng không được vượt quá 100 triệu đồng trong một tháng.
Ngày 26/5, Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tổ chức họp báo công bố chuỗi sự kiện hưởng ứng Ngày không tiền mặt năm 2023. |
Dịch vụ Mobile Money cung cấp cho người dùng một tài khoản sử dụng gắn liền với thuê bao di động. Tài khoản này tương tự như tài khoản viễn thông, nhưng được phép sử dụng để chuyển tiền, thanh toán dịch vụ, hàng hoá hợp pháp tại Việt Nam. |
Cùng với những thành quả của chuyển đổi số, các rủi ro về an ninh mạng, lừa đảo và tấn công hệ thống cũng gia tăng, đặt an ninh tài chính trước phép thử lớn trong kỷ nguyên số và đòi hỏi những giải pháp quyết liệt và đồng bộ từ công nghệ, thể chế đến con người. |